一块五的自行车
Chiếc xe đạp giá một tệ rưỡi
Chỉ một tệ rưỡi cho nửa tiếng đạp xe đi làm — cho đến một hôm, chiếc điện thoại bị bỏ quên ngay trên xe…
Làm phần Chuẩn bị trước, sau đó đọc bài và làm các bài tập.
Tiến độ bài
0%
Bước 1
Chuẩn bị
Xếp các từ vào đúng nhóm.
Chọn một mục, rồi bấm vào ô muốn đặt.Còn 10 mục
Từ nối trong cặp câu (不但…而且, 只要…就, 越…越)· 关联词语
Phó từ· 副词
Giới từ và lượng từ· 介词和量词
10 từ của bài
- 极jícực kỳ
- 辆liàngchiếc (xe)
- 先xiāntrước, trước tiên
- 只要zhǐyàochỉ cần, miễn là
- 把bǎđem, lấy (giới từ)
- 不但búdànkhông những, không chỉ
- 越yuècàng (càng… càng…)
- 才cáimới (nhấn mạnh thời gian muộn, trễ)
- 为wèivì
- 封fēnglá, phong (lượng từ chỉ thư)
Bước 2 · Bài đọc
一块五的自行车
Bấm vào ô trống để chọn câu còn thiếu. Bấm vào từ bất kỳ để xem nghĩa, dịch câu.
wǒ我jiā家lí离gōngsī公司yǒu有sì四gōnglǐ公里 。yǐqián以前wǒ我zuò坐gōnggòngqìchē公共汽车shàngbān上班 ,lù路shàngchē上车tài太duō多 ,měi每tiān天dào到gōngsī公司dōu都lèi累jí极liǎo了 。xiànzài现在 ,wǒ我měi每tiān天qí骑yí一liàng辆lùbiān路边de的zìxíngchē自行车qù去shàngbān上班 。zhèxiē这些zìxíngchē自行车bú不shì是wǒ我de的 ,kěshì可是shuí谁dōu都kěyǐ可以qí骑 。
qíchē骑车yǐqián以前 ,yào要xiān先náchū拿出shǒujī手机 ,zài在shàngmiàn上面diǎn点yí一xià下 ,chē车jiù就néng能qí骑le了 。zhǐyào只要huā花yí一kuài块wǔ五 ,jiù就néng能qí骑bàn半gè个xiǎoshí小时 。qí骑dào到gōngsī公司ménkǒu门口 ,bǎ把chē车tíng停hǎo好 ,zài再zài在shǒujī手机shàng上diǎn点yí一xià下jiù就xíng行le了 。
qíchē骑车shàngbān上班búdàn不但kuài快 ,érqiě而且duì对shēntǐ身体yěhǎo也好 。yǐqián以前wǒ我zǒng总juéde觉得lèi累 ,xiànzài现在wǒ我qí骑dé得yuè越duō多 ,shēntǐ身体jiù就yuè越hǎo好 。gōngsī公司lǐ里qíchē骑车shàngbān上班de的tóngshì同事yě也yuè越lái来yuè越duō多le了 。
yǒu有yì一tiān天 ,wǒ我bǎ把shǒujī手机wàng忘zài在le了zìxíng自行chēshàng车上 ,dào到le了bàngōngshì办公室cái才fāxiàn发现 。wǒ我mǎshàng马上yòng用tóngshì同事de的shǒujī手机gěi给zìjǐ自己dǎdiànhuà打电话 。yuánlái原来 ,wǒ我xiàchē下车yǐhòu以后 ,qí骑zhè这liàng辆chē车de的shì是yí一gè个zhōngxuéshēng中学生 ,tā他bǎ把shǒujī手机sòngdào送到le了wǒmen我们gōngsī公司lóuxià楼下 。wǒ我hěn很xiǎng想wèi为tā他zuò做diǎn点ér儿shénme什么 ,jiù就gěi给tā他de的xuéxiào学校xiě写le了yì一fēng封xìn信 ,xīwàng希望lǎoshī老师men们zhīdào知道tā他zuò做de的hǎoshì好事 。
Bước 2 · Đọc
Ngữ pháp trong bài
Các cấu trúc đáng chú ý — bấm câu ví dụ để xem trong bài.
- 不但……而且……"不但……而且……": không những… mà còn…
Dùng để nêu hai ưu điểm, ý sau bổ sung thêm cho ý trước. Đạp xe đi làm không chỉ nhanh mà còn tốt cho sức khỏe.
- 越……越……"越……越……": càng… càng…
Cho thấy hai việc thay đổi cùng nhau: việc trước tăng thì việc sau cũng tăng. Càng đạp xe nhiều, sức khỏe càng tốt.
Bước 3
Hiểu bài
Trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.
1.这篇短文主要讲作者用手机借自行车上班的事。
2.以前作者坐公共汽车上班,觉得很轻松。
3.骑半个小时自行车要花十块钱。
4.作者觉得骑车上班对身体有好处。
5.作者一下车就发现手机不见了。
6.Ý chính这篇短文主要讲了什么?
7.Thứ tự作者到了办公室,发现手机不见了以后,先做了什么?
Bước 4 · Luyện tập
Bài 1
Đặt các câu còn thiếu vào đúng chỗ trống (1–4).
Chọn một mục, rồi bấm vào ô muốn đặt.Còn 4 mục
- 1
- 2
- 3
- 4
Bước 4 · Luyện tập
Bài 2
Hoàn thành các câu bằng từ cho sẵn.
Chọn một mục, rồi bấm vào ô muốn đặt.Còn 10 mục
- 1.外面的雨下越大,我们别出去了。
- 2.你每天练习,你的汉语就会越来越好。
- 3.他会说汉语,而且会写很多汉字。
- 4.吃饭以前,请洗手。
- 5.我昨天给爷爷写了一信。
- 6.妈妈我做了一个生日蛋糕。
- 7.这家店的面条好吃了!
- 8.电影七点开始,他七点半到。
- 9.请你门关上,外面太冷了。
- 10.楼下停着一红色的汽车。
Bước 5 · Ôn & thảo luận
Ôn nhanh
Ôn 10 từ của bài trong khoảng 1 phút.
Bước 5 · Ôn & thảo luận
Thảo luận
你每天怎么去学校或者上班?你想用手机借自行车吗?为什么?
Hằng ngày bạn đi học hoặc đi làm bằng gì? Bạn có muốn dùng điện thoại để thuê xe đạp không? Vì sao?
Bài tiếp theo · HSK 3
夏天的饮料选择
Lựa chọn đồ uống mùa hè